Ảnh hưởng của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Phan Trần Minh Hưng

2. Tên đề tài luận án: “Ảnh hưởng của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”

3. Ngành: Tài chính - Ngân hàng;               Mã số: 62 34 02 01

4. Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Võ Thị Thúy Anh; 2. PGS.TS Đặng Tùng Lâm.

5. Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.

6. Những đóng góp mới của luận án

Đóng góp về mặt lý luận

  Thứ nhất, mối tương quan giữa thanh khoản cổ phiếu và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn đã được quan tâm trong bối cảnh đa quốc gia. Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có một nghiên cứu nào tập trung làm rõ mối quan hệ này tại một thị trường cụ thể. Môi trường thể chế, môi trường thông tin, điều kiện kinh tế vĩ mô và hệ thống tài chính có thể ảnh hưởng khác biệt đến thanh khoản cổ phiếu và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn giữa các quốc gia nên nhiều khả năng sự khác biệt về môi trường thể chế, môi trường thông tin, điều kiện kinh tế vĩ mô và hệ thống tài chính có thể dẫn đến sự không đồng nhất trong mối tương quan giữa thanh khoản cổ phiếu và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn, thậm chí không tồn tại trên các quốc gia khác nhau. Vì vậy, đóng góp lớn nhất của luận án này là sử dụng dữ liệu tại một thị trường mới nổi như Việt Nam để cung cấp bức tranh toàn cảnh về mối tương quan giữa thanh khoản cổ phiếu và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn.

Thứ hai, các bằng chứng thực nghiệm đã chỉ ra rằng tác động của các nhân tố đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn có thể được hình thành trên nền tảng kênh tác động trung gian. Mối tương quan giữa thanh khoản cổ phiếu và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn được hình thành trên nền tảng kênh tác động trung gian bất cân xứng thông tin và chất lượng quản trị công ty. Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có một nghiên cứu nào tập trung làm rõ vai trò của kênh tác động trung gian bất cân xứng thông tin và chất lượng quản trị công ty mà thông qua đó thanh khoản cổ phiếu tác động đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn trong bối cảnh Việt Nam cũng như quốc tế. Vì vậy, đóng góp của luận án này là cung cấp bằng chứng thực nghiệm để khẳng định vai trò trung gian của bất cân xứng thông tin và chất lượng quản trị công ty trong mối tương quan giữa thanh khoản cổ phiếu và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn.

Thứ ba, các bằng chứng thực nghiệm về tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn chủ yếu được nghiên cứu tại các thị trường phát triển như Mỹ và Anh, Pháp, Đức, Nhật. Hay nói cách khác, các nghiên cứu trước đây ít chú trọng đến các nền kinh tế đang phát triển và nền kinh tế mới nổi trong khi đây lại là các thị trường tiềm năng và đang phát triển mạnh mẽ, rất cần được quan tâm đúng mức. Vì vậy, luận án này đóng góp đáng kể vào hệ thống bằng chứng thực nghiệm về tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn tại các nền kinh tế đang phát triển và nền kinh tế mới nổi bằng cách khai thác sự khác biệt về môi trường thể chế, môi trường thông tin, điều kiện kinh tế vĩ mô và hệ thống tài chính để tạo ra sự khác biệt đáng kể trong tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn cũng như các nhân tố tác động đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn.

Thứ tư, tại Việt Nam, hướng nghiên cứu tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn đang ở trong giai đoạn đầu của các nghiên cứu trên thế giới cho nên các bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố tác động đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn chưa đa dạng và phong phú. Các bằng chứng thực nghiệm này chủ yếu đánh giá tác động của các yếu tố đặc thù công ty đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn. Trong khi đó, các bằng chứng thực nghiệm về tác động của các yếu tố vĩ mô đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn chưa được quan tâm đúng mức. Ngoài ra, các bằng chứng thực nghiệm này có độ tin cậy không cao bởi tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn nhạy cảm với cả kỹ thuật ước lượng và phương pháp ước lượng nhưng các nghiên cứu này chưa quan tâm đến các vấn đề này. Vì vậy, nghiên cứu này cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố tác động đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn trong điều kiện thực tiễn tại Việt Nam với độ tin cậy cao.

        Đóng góp về mặt thực tiễn

Thứ nhất, mối tương quan đồng biến giữa thanh khoản cổ phiếu và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn cung cấp cho các nhà quản trị bức tranh toàn cảnh hơn về các nhân tố tác động đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn. Theo đó, trong quá trình điều chỉnh cấu trúc vốn thực tế hướng về cấu trúc vốn mục tiêu, các nhà quản trị không chỉ nên quan tâm đến chệch khỏi cấu trúc vốn mục tiêu, mất cân bằng trong dòng tiền và chu kỳ kinh doanh mà nên quan tâm đến cả thanh khoản cổ phiếu.

Thứ hai, mối tương quan đồng biến giữa thanh khoản cổ phiếu và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn được hình thành trên nền tảng vai trò tích cực của thanh khoản cổ phiếu. Cụ thể, trong bối cảnh Việt Nam, thanh khoản cổ phiếu cải thiện vấn đề bất cân xứng thông tin và vấn đề đại diện của vốn chủ sở hữu. Vì vậy, các nhà quản trị cần có chiến lược phù hợp nhằm cải thiện thanh khoản cổ phiếu để đạt được lợi ích kép từ cải thiện vấn đề bất cân xứng thông tin, vấn đề đại diện của vốn chủ sở hữu và tối thiểu hóa chi phí điều chỉnh cấu trúc vốn.

Thứ ba, các công ty hoạt động tại cấu trúc vốn thực tế cao hơn cấu trúc vốn mục tiêu và đồng thời sở hữu cổ phiếu có tính thanh khoản cao điều chỉnh cấu trúc vốn nhanh hơn so với các công ty hoạt động tại cấu trúc vốn thực tế thấp hơn cấu trúc vốn mục tiêu và đồng thời sở hữu cổ phiếu có tính thanh khoản cao. Hay nói cách khác, dưới tác động của thanh khoản cổ phiếu, tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn có sự khác biệt giữa các công ty hoạt động tại cấu trúc vốn thực tế cao hơn cấu trúc vốn mục tiêu và các công ty hoạt động tại cấu trúc vốn thực tế thấp hơn cấu trúc vốn mục tiêu. Sự khác biệt này phụ thuộc vào vai trò của thanh khoản cổ phiếu trong huy động vốn chủ sở hữu và huy động nợ. Điều này hàm ý cho các nhà quản trị rằng nếu nhân tố nào làm cho chi phí huy động nợ thấp (cao) hơn hoặc/và chi phí huy động vốn chủ sở hữu lớn (nhỏ) hơn, các công ty hoạt động tại cấu trúc vốn thực tế thấp (cao) hơn cấu trúc vốn mục tiêu sẽ điều chỉnh cấu trúc vốn nhanh hơn so với các công ty hoạt động tại cấu trúc vốn thực tế cao (thấp) hơn cấu trúc vốn mục tiêu dưới tác động của nhân tố đó. Tuy nhiên, nếu nhân tố nào làm cho việc tiếp cận cả vốn chủ sở hữu và nợ dễ dàng và ít tốn kém, các công ty đều dễ dàng điều chỉnh cấu trúc vốn thực tế hướng về cấu trúc vốn mục tiêu bất kể vị thế của cấu trúc vốn thực tế so với cấu trúc vốn mục tiêu. Vì thế, tác động của yếu tố này đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn không có sự khác biệt giữa các công ty hoạt động tại cấu trúc vốn thực tế cao hơn cấu trúc vốn mục tiêu và các công ty hoạt động tại cấu trúc vốn thực tế thấp hơn cấu trúc vốn mục tiêu.

Đóng góp về chính sách

          Các nhà quản trị nên hướng đến cải thiện tính thanh khoản của cổ phiếu để dễ dàng huy động vốn chủ sở hữu thông qua phát hành cổ phiếu với chi phí phát hành thấp nhằm điều chỉnh nhanh cấu trúc vốn thực tế hướng về cấu trúc vốn mục tiêu. Tuy nhiên, thanh khoản cổ phiếu không chỉ chịu tác động của các nhân tố đặc thù công ty mà còn chịu tác động của các yếu tố thị trường. Vì vậy, cải thiện thanh khoản cổ phiếu chủ yếu dựa vào hành vi của các nhà quản trị sẽ không đạt được mục tiêu thanh khoản nếu không có sự góp sức từ các nhà hoạch định chính sách và quản lý thị trường. Hay nói cách khác, các nhà hoạch định chính sách và quản lý thị trường có vai trò thật sự quan trọng trong cải thiện tính thanh khoản của cổ phiếu. Do đó, để dễ dàng điều chỉnh cấu trúc vốn thực tế hướng về cấu trúc vốn mục tiêu thông qua huy động vốn chủ sở hữu, các nhà hoạch định chính sách và quản lý thị trường cần hoạch định chính sách hỗ trợ nhằm cải thiện tính thanh khoản của cổ phiếu. Ngoài ra, chính sách cải thiện thanh khoản cổ phiếu của các nhà hoạch định chính sách và quản lý thị trường còn góp phần phát triển bền vững thị trường chứng khoán. 

Tải file đầy đủ: Tại đây hoặc Tại đây

Nguồn: ST

Nếu khi tải tài liệu bị lỗi, hãy liên hệ admin tại mục LIÊN HỆ-HỖ TRỢ trên website để được cập nhật/fix lỗi link tải mới.

Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại: https://www.dvtuan.com/

Previous Post Next Post

QC

QC